Visa Hàn Quốc

Visa Hàn Quốc

Visa Hàn Quốc

Hàn quốc là một đất nước xinh đẹp, có nhiều vẻ đẹp văn hóa lâu đời. Sống và học tập tại đất nước xinh đẹp này sẽ giúp bạn có nhiều kinh nghiệm trong học tập cũng như trong cuộc sống. Nếu bạn không am hiểu về thủ tục làm visa đi Hàn Quốc. Hãy đừng ngần ngại gọi cho chúng tôi để chúng tôi giúp bạn nhé.

Visa Hàn Quốc - Gọi ngay để được tư vấn: 0961.921.924

Bạn đang cần xin visa Hàn Quốc và đã tìm hiểu trên mạng rất nhiều nhưng chưa tìm được một quy trình chuẩn hay thông tin hỗ trợ cần thiết thì hãy đọc bài viết này của Á Châu. Quy trình xin visa đi Hàn Quốc chỉ 3 bước là giúp bạn xin visa tỷ lệ đậu dường như là chắc chắn. Tất nhiên điều đó đồng nghĩa với việc bạn phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của phía lãnh sự Hàn Quốc mà Á Châu sẽ liệt kê rõ ràng dưới đây. Bạn đã sẵn sàng chưa, cùng Á Châu đi từng bước nhé!

Bước 1: chọn diện phù hợp và hoàn thiện hồ sơ

>> Xin visa Hàn Quốc diện du lịch

>> Xin visa Hàn Quốc diện thăm thân

>> Xin visa Hàn Quốc diện kết hôn

>> Xin visa Hàn Quốc diện du học

>> Xin visa Hàn Quốc diện thương mại

Xin visa Hàn Quốc diện du lịch (tự túc)

- Hộ chiếu gốc + 01 Tờ khai xin cấp visa theo mẫu của Đại sứ quán và bản sao CMND.

- Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính:

+ Sổ tiết kiệm có số tiền 5000$ gửi trên 1 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ có kèm xác nhận số dư tiền gửi của ngân hàng gần thời điểm nộp hồ sơ (giới hạn trong 02 tuần) + copy 02 mặt sổ tiết kiệm, trong trường hợp sổ tiết kiệm chưa gửi được 01 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, sổ tiết kiệm đó phải có kỳ hạn gửi 03 tháng kèm theo sổ đỏ nhà đất có bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước hoặc copy 2 mặt giấy đăng ký xe ô tô đứng tên người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp đã từng nhập cảnh các nước thành viên thuộc tổ chức OECD (trừ Hàn Quốc) trong 3 năm gần đây thì được miễn giấy tờ chứng minh tài chính. Thay vào đó trong hồ sơ cần có bản copy trang visa và trang đóng dấu nhập cảnh vào các quốc gia như đã đề cập ở trên.

+ Trường hợp đi du lịch do công ty thưởng (Incentive- tài chính do công ty khen thưởng chi trả) thì công ty chủ quản ( công ty bảo lãnh chi trả) phải có các giấy tờ chứng minh về tư cách pháp nhân, khả năng tài chính của công ty (Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh của công ty, xác nhận số dư tài khoản kèm sao kê giao dịch 03 tháng gần đây, xác nhận thuế 03 tháng của công ty, giấy bảo lãnh và quyết định cho nhân viên đi du lịch phải sử dụng danh sách theo form mẫu (đính kèm), thì các cá nhân đó sẽ được miễn chứng minh tài chính. Lưu ý: giấy bảo lãnh và quyết định phải do người đại diện pháp nhân của công ty có tên trên đăng ký kinh doanh xác nhận.

- Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp:

+ Hợp đồng lao động hoặc giấy bổ nhiệm chức vụ và giấy xác nhận nghề nghiệp tại thời điểm hiện tại…; xác nhận mức lương hoặc bảng lương có dấu của công ty/sao kê 03 tháng tài khoản tiền lương), kèm bản dịch tiếng Anh không cần công chứng.

+ Trường hợp là chủ doạnh nghiệp: Kèm giấy đăng ký kinh doanh có xác nhận công chứng tại địa phương và bản dịch tiếng anh công chứng nhà nước cộng sao kê tài khoản công ty và xác nhận thuế công ty 3 tháng gần nhất. Trường hợp là cán bộ đã nghỉ hưu: Chứng minh nghề nghiệp thông qua quyết định nghỉ hưu hoặc sổ hưu/thẻ hưu trí có xác nhận công chứng tại địa phương và kèm bản dịch công chứng nhà nước. Trường hợp là nội trợ: Kèm giấy xác nhận nội trợ hoặc sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương và bản dịch công chứng nhà nước.

+ Trường hợp là học sinh/sinh viên thì phải có giấy tờ chứng minh còn đang đi học (thẻ học sinh/giấy phép nghỉ học có xác nhận của nhà trường/giấy khen của kỳ học gần nhất) và giấy tờ chứng minh tài chính của bố mẹ kèm theo: Thư bảo lãnh của bố mẹ (có bản dịch tiếng Anh) kèm theo phô tô chứng minh thư của người bảo lãnh, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu dịch tiếng Anh công chứng nhà nước để chứng minh quan hệ với người bảo lãnh.

- Lịch trình thăm quan kèm bản dịch tiếng Anh (không cần công chứng)

- Xác nhận đã đặt khách sạn trong thời gian ở HQ (Trong trường hợp ở nhà người quen thì nộp thư mời của người quen có chữ ký giống với chữ ký trên hộ chiếu của người mời kèm theo phô tô trang hộ chiếu có ảnh phần chữ ký của người mời giống với chữ ký trên giấy mời và thẻ cư trú của người đó tại Hàn Quốc, xác nhận công việc hoặc xác nhận học tập của người mời bên Hàn Quốc) địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc được viết cụ thể trong Lịch trình thăm quan và tờ khai visa ).

Xin visa du lịch Hàn Quốc không hề khó nhưng đừng vì thế mà chủ quan. Bạn phải có năng lực tài chính nhiều hơn con số hộ yêu cầu thì mới co cơ hội và ngược lại. Trong trường hợp cấn vấn đề gì về hồ sơ hay không chứng minh được thu nhập, tài khoản ngân hàng thì vui lòng liên hệ Á Châu để được hỗ trợ. Gọi ngay vào hotline 08.22.600.007 hoặc 0909.111.065


>> Xem bước 2

Xin visa đi Hàn Quốc diện hôn nhân

Hồ sơ do người được mời chuẩn bị:

1. Hộ chiếu gốc, đơn xin cấp visa, ảnh 3x4, photo CMND

2. Ảnh cưới và ảnh gia đình (nếu không có phải có đơn trình bày lý do - dịch tiếng Anh/ tiếng Hàn)

3. Giấy ghi chú kết hôn/ đăng ký kết hôn, hộ khẩu, khai sinh (dịch công chứng)

4. Bản khai (theo mẫu - dịch tiếng Anh/ tiếng Hàn)

Hồ sơ do người mời chuẩn bị:

1. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, xác nhận quan hệ gia đình, xác nhận cơ bản, giấy chứng nhận con dấu cá nhân, photo chứng minh thư

2. Thư mời, bảo lãnh, bản khai bổ sung vế tài chính (theo mẫu, có đóng cá nhân )

3. Giấy chứng nhận chương trình kết hôn quốc tế (*)

Hồ sơ người mời và người được mời cùng chuẩn bị:

1. Lý lịch tư pháp - Lý lịch tư pháp của người VN cần dịch công chứng và nộp kèm bản gốc

2. Giấy khám sức khỏe - Giấy khám sức khỏe tổng quát do bệnh viện lớn cấp, có nội dung kiểm tra thần kinh, máu và các bệnh truyền nhiễm (trường hợp không có nội dung trên cần nộp kèm phiếu kiểm tra riêng); nếu giấy khám sức khỏe bằng tiếng Việt phải dịch công chứng và nộp kèm bản gốc; giấy có hiệu lực trong 6 tháng.

B. Hồ sơ chứng minh tài chính và nhà ở của người mời:

Các loại giấy tờ chung (Bắt buộc):

1. Giấy xác nhận thông tin tín dụng do Hiệp hội Ngân hàng toàn quốc cấp

2. Giấy xác nhận đóng thuế thu nhập cá nhân (do phòng thuế cấp)

3. Giấy chứng nhận sở hữu nhà đất (trường hợp nhà chính chủ), hợp đồng thuê nhà và giấy chứng nhận sở hữu nhà đất của nhà thuê (trường hợp nhà thuê)

Các loại giấy tờ chứng minh nghề nghiệp (Bắt buộc)

C. Hồ sơ chứng minh khả năng giao tiếp tiếng Hàn Quốc của người được mời (Những trường hợp đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn tại HQ trước ngày 31/03/2014 và nộp hồ sơ xin visa trước ngày 31/12/2014 không cần chuẩn bị)

- Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc TOPIK (cấp I) do Viện giáo dục quốc tế quốc gia Hàn Quốc cấp hoặc Chứng chỉ chương trình học tiếng Hàn Quốc do Trung tâm ngoại ngữ Sejong cấp (**)

- Trường hợp được miễn cần có đơn trình bày đồng thời nộp kèm các giấy tờ chứng minh.

D. Các loại giấy tờ khác (Bắt buộc)

+ Trường hợp đã từng kết hôn: Quyết định ly hôn, giấy chứng tử… (dịch công chứng)

+ Trường hợp kết hôn thông qua sự giới thiệu của Trung tâm môi giới:

+ Giấy giới thiệu của người đại diện trung tâm môi giới(có đóng dấu cá nhân)

+ Giấy phép hoạt động môi giới kết hôn do cơ quan có thẩm quyền ban hành

+ Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh của trung tâm môi giới

+ Giấy chứng nhận dấu cá nhân và photo CMND của người đại diện.

II. Hồ sơ xin cấp mới visa kết hôn dạng giản lược (dành cho đối tượng đã đăng ký kết hôn và chung sống tại Việt Nam trên 1 năm)

1. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình và giấy chứng nhận dấu cá nhân

2. Đăng ký kết hôn/ ghi chú kết hôn ở Việt Nam (dịch công chứng)

3. Thư mời và giấy bảo lãnh (theo mẫu)

4. Bản khai của người được mời (mẫu mới - dịch tiếng Anh/ tiếng Hàn)

5. Photo hộ chiếu của người mời (trang thông tin chi tiết nhân sự và trang visa Việt Nam) hoặc bản sao thẻ tạm trú

6. Giấy khai sinh của con (nếu có - dịch công chứng)

7. Photo CMND của người được mời

III. Hồ sơ xin cấp lại visa kết hôn (dành cho đối tượng đã từng xin visa kết hôn nhưng chưa có thẻ cư trú nước ngoài hoặc thẻ cư trú bị mất/ hết hạn)

1. Thư mời và giấy bảo lãnh (theo mẫu, có đóng dấu cá nhân)

2. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình và giấy xác nhận dấu cá nhân

3. Giấy đăng ký kết hôn/ ghi chú kết hôn ở Việt Nam (dịch công chứng)

4. Photo hộ chiếu/ CMND của người mời

5. Photo hộ chiếu của người được mời (trang thông tin chi tiết nhân sự và trang visa kết hôn)

6. Photo thẻ cư trú nước ngoài của người được mời

7. Đơn trình bày lý do xin cấp lại visa (dịch tiếng Anh/ Hàn trong trường hợp viết bằng tiếng Việt)

8. Photo CMND của người được mời.

Lưu ý:

- Các giấy tờ chuẩn bị theo mẫu có thể download tại website chính thức của ĐSQ theo địa chỉ <http://vnm-hanoi.mofa.go.kr> hoặc nhận trực tiếp tại Phòng lãnh sự - ĐSQ Hàn Quốc

- Các giấy tờ bắt buộc do bên phía Hàn Quốc chuẩn bị phải là bản gốccấp không quá 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (trừ Giấy khám sức khỏe là 6 tháng); giấy tờ phía VN dịch công chứng có giá trị trong 6 tháng.

- Trường hợp người Hàn Quốc không cần chuẩn bị giấy chứng nhận chương trình kết hôn Quốc tế: đối tượng kết hôn tự quen nhau, không qua sự giới thiệu của cá nhân hay trung tâm môi giới và có thời gian sống chung trên 6 tháng (Nộp kèm đơn trình bày và các tài liệu chứng minh)

- Trung tâm ngoại ngữ Sejong có chức năng giảng dạy và cấp Chứng chỉ chương trình học tiếng Hàn Quốc dành cho đối tượng kết hôn quốc tế được đặt tại Trung tâm văn hóa Hàn Quốc và 6 trường đại học bao gồm ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, ĐH Ngoại ngữ QG(Hà Nội), ĐH Khoa học xã hội và nhân văn tp. Hồ Chí Minh, ĐH Huế, ĐH Đà Lạt và ĐH Thái Nguyên. Những trường hợp sau được miễn chứng chỉ năng lực tiếng Hàn

+ Người được mời có bằng cấp liên quan đến tiếng Hàn.

+ Người được mời là kiều bào Hàn Quốc.

+ Người được mời đã từng sống tại Hàn Quốc tối thiểu 1 năm.

+ Người mời đã từng sống tại Việt Nam tối thiểu 1 năm.

+ Người mời và người được mời cùng sống tại 1 nước khác tối thiểu 1 năm.

+ Người mời và người được mời có cùng tiếng mẹ đẻ.

+ Người mời và người được mời có thể sử dụng chung ngôn ngữ khác ngoài tiếng Hàn (có thể kiểm tra khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong quá trình xét duyệt visa).

+ Đã có con chung.

Người xin visa cần cung cấp các tài liệu chứng minh đối với từng trường hợp được miễn chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (như giấy khai sinh của con, photo visa hay thẻ tạm trú/ thẻ cư trú nước ngoài… ).

Mọi thủ tục có rắc rối hay bạn không thể chứng minh được tài chính, thu nhập đừng ngần ngại gọi cho Á Châu theo số 0909.111.065 để được hỗ trợ. Á Châu sẽ giải quyết thủ tục nhanh gọn giúp bạn không mất thời gian chờ đợi và nhờ đó tiết kiệm được chi phí.

>> Xem bước 2


Xin visa Hàn Quốc diện thăm thân

1. VISA THĂM CON KẾT HÔN VỚI NGƯỜI HÀN QUỐC (CON RỂ/DÂU MỜI BỐ MẸ VỢ/CHỒNG)

(Xét Visa trong 08 ngày làm việc)

Hồ sơ của phía người mời

1. Thư mời gốc, giấy cam kết về Việt Nam đúng hạn visa gốc, có đóng dấu cá nhân hoặc có chữ ký của người mời (bản gốc bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; cần có đầy đủ địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người mời)

2. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốcphía Hàn Quốc cấp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ)
3. Giấy Xác nhận con dấu của con rể/dâu hoặc Giấy xác nhận chứng thực chữ ký bản gốc

4. Bản sao 2 mặt thẻ cư trú nước ngoài của người vợ/chồng người Việt Nam

(Trường hợp đã đổi sang quốc tịch Hàn Quốc thì nộp bản gốc Giấy xác nhận cơ bản và bản sao Chứng minh thư Hàn Quốc )

5. Photo visa đã nhập cảnh vào Hàn Quốc với mục đích kết hôn của vợ/chồng người Việt Nam (Nếu không có thì cần nộp Bản tường trình bằng tiếng Anh hoặc Hàn).

6. Photo chứng minh thư/hộ chiếu Hàn Quốc của người mời.

7. Các giấy chứng minh tài chính và chứng minh nghề nghiệp của con rể (bản sao).

- Xác nhận nghề nghiệp và xác nhận đăng ký kinh doanh công ty con rể/dâu đang làm cấp trong 3 tháng gần đây. Giấy xác nhận đăng ký kinh doanh phải nộp theo mẫu đính kèm (Mẫu _ Xác nhận đăng ký kinh doanh).

- Chứng nhận đất nông nghiệp.

- Nếu không nộp được Giấy tờ nghề nghiệp, cần nộp thay thế bằng Bản tự thuật về việc làm hiện tại của con rể/dâu và kèm thêm các giấy Sao kê tài khoản Ngân hàng và Giấy xác nhận về nhà ở…

8. Tùy theo mục đích mời cần bổ sung thêm:

- Chăm con sau khi sinh: bản xác nhận có thai do bệnh viện cấp, tên tiếng Hàn đọc là 진단서.

- Tham dự đám cưới con: thiếp mời cưới và giấy đặt chỗ đám cưới.

Hồ sơ của người được mời

Giấy tờ chứng nhận quan hệ ruột thịt giữa người mời và người được mời.

1. Sổ hộ khẩu Việt Nam dịch tiếng Anh / tiếng Hàn công chứng Nhà nước ( kèm theo bản gốc sổ hộ khẩu để đối chiếu ).
2. Giấy khai sinh của con gái/ con trai đang sống tại Hàn, dịch tiếng Anh / tiếng Hàn công chứng Nhà nước.

*Trong trường hợp mời anh/ chị/ em ruột, ngoài giấy khai sinh của các anh chị em dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước cần nộp thêm các giấy tờ chứng nhận nghề nghiệp và tài chính của người được mời kèm theo bản dịch tiếng Anh (nếu có).

*Trong trường hợp mời con đẻ của vợ/chồng lấy người Hàn Quốc cần nộp các giấy tờ xác nhận gia đình bố đẻ Việt Nam đồng ý cho con sang chơi với mẹ/bố đang sống tại Hàn Quốc.

+ Nếu bố mẹ đẻ em bé đã ly hôn: bản dịch tiếng anh công chứng Nhà nước Quyết định ly hôn của Tòa án nếu Quyết định ly hôn thể hiện mẹ/bố tại Hàn Quốc được quyền nuôi con; bản dich tiếng Anh công chứng Nhà nước Đơn xác nhận bố/mẹ đẻ tại Việt Nam đồng ý cho em bé sang chơi Hàn Quốc có xác nhận của Phường/xã nếu Quyết định ly hôn thể hiện bố/mẹ tại Việt Nam được quyền nuôi con ).

+ Nếu bố mẹ đẻ trước kia không có quan hệ hôn thú (có nghĩa em bé là con ngoài giá thú nên bố đẻ tại Việt Nam không có quyền hạn nuôi dưỡng em bé): Bản tường trình của mẹ đẻ nêu rõ hoàn cảnh gia đình về việc bố đẻ tại Việt Nam và gia đình bên nội tại Việt Nam không còn quyền hạn nuôi dưỡng em bé (bản tiếng Hàn Quốc hoặc bản gốc tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Hàn/Anh).
+ Nếu bố đẻ người Việt Nam của em bé đã mất thì cần nộp thêm giấy chứng tử bản sao kèm bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước.

Ngoài ra, cần nộp các giấy tờ xác nhận được phép nghỉ học trong thời gian chơi bên Hàn Quốc của Trường học em bé đang theo học bản gốc kèm bản dịch tiếng Anh không cần công chứng (Không cần nộp nếu em bé chưa đi học).

3. Chứng minh thư người xin Visa photo hai mặt (không cần công chứng).

l Trường hợp người xin Visa còn đang làm việc, cần nộp Giấy xin nghỉ phép có xác nhận của cơ quan, kèm bản dịch tiếng Anh (không cần công chứng).

2. TRƯỜNG HỢP BỐ/MẸ NGƯỜI HÀN QUỐC NHẬN CON RIÊNG CỦA VỢ/CHỒNG LÀM CON NUÔI (Đối tượng trẻ em đến 17 tuổi).

(Xét Visa trong 08 ngày làm việc)

Hồ sơ của phía người mời

1. Thư mời, thư bảo lãnh (bản gốc bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do mời sang làm con nuôi, thời gian mời; cần có đầy đủ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người mời).

2. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốc được cấp trong vòng 03 tháng gần ngày nộp hồ sơ, trong Giấy xác nhận quan hệ gia đình phải có tên của em bé được nhận làm con nuôi)

3. Giấy xác nhận quan hệ con nuôi (bản gốc được cấp trong vòng 03 tháng gần ngày nộp hồ sơ)

4. Giấy Xác nhận con dấu của bố/mẹ nuôi

5. Bản sao 2 mặt thẻ cư trú nước ngoài của mẹ/bố đẻ người Việt Nam

(Trường hợp đã đổi sang quốc tịch Hàn Quốc thì nộp bản gốc Giấy xác nhận cơ bảnvà bản sao Chứng minh thư Hàn Quốc ).

6. Photo visa đã nhập cảnh vào Hàn Quốc với mục đích kết hôn của mẹ/bố người Việt Nam.

7. Photo chứng minh thư/hộ chiếu Hàn Quốc của người mời

8. Các giấy chứng minh tài chính và chứng minh nghề nghiệp của người mời (bản sao)

- Xác nhận nghề nghiệp và xác nhận đăng ký kinh doanh của công ty cấptrong 3 tháng gần đây

- Chứng nhận đất nông nghiệp

- Các giấy tờ chứng minh nghề nghiệp trong trường hợp làm công việc khác

Nếu không nộp được Giấy chứng nhận về nghề nghiệp, cần nộp thay thế bằng Bản tự thuật về việc làm hiện tại của bố/mẹ nuôi và kèm thêm các giấy Sao kê tài khoản Ngân hàng, Giấy xác nhận về nhà ở, Giấy xác nhận đóng thuế thu nhập…

- Ảnh chụp gia đình (nếu có)

Hồ sơ của người được mời

1. Giấy tờ chứng nhận quan hệ ruột thịt giữa người mẹ/bố lấy người Hàn Quốc và người được mời.

- Sổ hộ khẩu Việt Nam có tên em bé dịch tiếng Anh/tiếng Hàn công chứng Nhà nướckèm theo bản gốc sổ hộ khẩu để đối chiếu

- Giấy khai sinh của em bé dịch tiếng Anh/tiếng Hàn công chứng Nhà nước

2. Giấy xác nhận cho con nuôi Quốc tế do Sở Tư Pháp tại địa phương đang cư trú hoặc Cục con nuôi Quốc tế tại Việt Nam cấp bản dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước (kèm bản gốc đối chiếu) (Nếu mẹ/bố lấy chồng/vợ Hàn Quốc và em bé không có quan hệ bố/mẹ-con đẻ thì nhất thiết phải nộp giấy tờ này)

l Trong trường hợp chưa nhận được Giấy xác nhận cho con nuôi Quốc tế: để có thể được nhận hồ sơ, yêu cầu nộp các giấy tờ xác nhận gia đình bố đẻ Việt Nam đồng ý cho con làm con nuôi người Hàn Quốc (sau đó, cần bổ sung Giấy xác nhận cho con nuôi Quốc tế )

- Nếu bố mẹ đẻ em bé đã ly hôn: bản dịch tiếng anh công chứng Nhà nước Quyết định ly hôn của Tòa án (nộp thêm bản dich tiếng Anh công chứng Nhà nước Đơn xác nhận bố đẻ đồng ý cho em bé làm con nuôi có xác nhận của Phường/xã nếu Quyết định ly hôn thể hiện bố đẻ được quyền nuôi con )

- Nếu bố mẹ đẻ trước kia không có quan hệ hôn thú (có nghĩa em bé là con ngoài giá thú nên bố đẻ không có quyền hạn nuôi dưỡng em bé): Bản tường trình của mẹ đẻ nêu rõ hoàn cảnh gia đình về việc bố đẻ và gia đình bên nội em bé không còn quyền hạn nuôi dưỡng em bé bản tiếng Hàn Quốc (hoặc bản tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Hàn/Anh)

3. VISA THĂM NGƯỜI THÂN ĐANG HỌC THẠC SĨ , TIẾN SĨ HOẶC CÓ CÁC LOẠI VISA LÀM VIỆC TẠI HÀN QUỐC

(Xét Visa trong 08 ngày làm việc)

1. Thư mời gốc (Bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; đầy đủ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người mời).

2. Cam kết về nước đúng hạn. (Bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sự bên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời; đầy đủ tên, địa chỉ và số điện thoại liên lạc của người mời).
3. Photo hộ chiếu có chữ ký của người mời ( chữ ký trùng với chữ ký trong thư mời ) .
4. Các giấy tờ chứng minh cho việc học tập hoặc làm việc tại Hàn Quốc bản sao.

(VD: Giấy xác nhận đang học tại trường, Bảng điểm của các kỳ học gần nhất, Bản sao hợp đồng lao động…).

5. Bản sao 2 mặt thẻ cư trú nước ngoài còn thời hạn của người đang học tập hoặc làm việc bên Hàn Quốc (thời hạn thẻ cư trú phải có giá trị trên 03 tháng; nếu người mời là Sinh viên sắp tốt nghiệp, thẻ cư trú cần có giá trị thời gian dài hơn thời gian mời người thân).

6. Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình.

(Giấy khai sinh, hộ khẩu hoặc đăng ký kết hôn) dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước.

7. Chứng minh thư photo hai mặt của người xin Visa.

( Không cần dịch, không cần công chứng ).

4. VISA THĂM GIA ĐÌNH CHỒNG (ĐỐI TƯỢNG KẾT HÔN VỚI NGƯỜI HÀN QUỐC MÀ KHÔNG SỐNG LÂU DÀI, CHỈ SANG THĂM GIA ĐÌNH NGẮN HẠN) (CÓ THỂ XIN VISA ĐI LẠI NHIỀU LẦN – LỆ PHÍ 80$)

(Xét trong 08 ngày làm việc)

1. Thư mời gốc (do chồng/ vợ người Hàn Quốc viết tay/ đánh máy rồi ký tên và đóng dấu cá nhân. Nêu rõ chi tiết nhân sự của người mời và được mời; lý do, thời gian mời; địa chỉ và số điện thoại liên lạc tại Hàn Quốc)
2. Giấy cam kết về nước đúng hạn.

3. Giấy xác nhận con dấu người Hàn Quốc hoặc Giấy xác nhận chứng thực chữ ký.

4. Giấy xác nhận quan hệ hôn nhân (bản gốc phía Hàn Quốc cấp trong 03 tháng gần ngày nộp visa).

5. Giấy xác nhận quan hệ gia đình (bản gốc phía Hàn Quốc cấp trong 03 tháng gần ngày nộp visa).

6. Đăng ký kết hôn/Ghi chú kết hôn phía Việt Nam do Sở tư pháp cấp bản dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước.

7. Giấy xác nhận nghề nghiệp của chồng/vợ người Hàn Quốc (bản gốc có đóng dấu của cơ quan). Trong trường hợp hai vợ chồng cùng quản lý công ty tại Việt Nam mà Đăng ký kinh doanh của công ty mang tên vợ/chồng người Việt Nam, nộp bản Đăng ký kinh doanh bản dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước và bản tường trình nêu rõ hoàn cảnh nghề nghiệp hiện tại của chồng/vợ người Hàn Quốc (bản gốc có ký tên và đóng dấu cá nhân). Trong trường hợp chồng/vợ người Hàn Quốc không có nghề nghiệp gì, cần nộp Bản tường trình về công việc hiện tại có nêu lý do tại sao không nộp được Giấy chứng nhận nghề nghiệp (bản gốc có ký tên và đóng dấu cá nhân).
8. Bản sao Visa vào Việt Nam hoặc bản sao Thẻ thường trú của chồng/vợ người Hàn Quốc.

9. Chứng minh thư người xin Visa bản sao hai mặt (không cần công chứng).

l Lưu ý:

- Không thể xin Visa thăm gia đình chồng đi lại nhiều lần nếu là lần nộp hồ sơ đầu tiên.

- Nếu đã xin Visa loại này dạng ngắn hạn 01 lần (tức là đã sử dụng Visa nhập cảnh và xuất cảnh khỏi Hàn Quốc rồi), lần tiếp theo có thể xin Visa đi lại nhiều lần có thời gian sử dụng trong vòng 01 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày.

- Nếu đã xin Visa loại này dạng ngắn hạn 02 lần (tức là đã sử dụng Visa nhập cảnh và xuất cảnh khỏi Hàn Quốc 02 lần rồi), lần tiếp theo có thể xin Visa đi lại nhiều lần có thời gian sử dụng trong vòng 03 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày.

- Trường hợp công dân đã được cấp Visa đi lại nhiều thời hạn sử dụng trong vòng 03 năm rồi (tức là đã sử dụng Visa loại này và thời hạn sử dụng Visa đã hết ), lần tiếp sau có thể xin Visa đi lại nhiều lần có thời hạn sử dụng trong vòng 05 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày.


Thủ tục xin visa Hàn Quốc diện thăm thân cũng khá là phức tạp nếu bạn không quen với giấy tờ. Trong trường hợp có khó khăn gì xin vui lòng gọi cho Á Châu theo số 0909.111.065 để được hỗ trợ. Á Châu sẽ giải quyết mọi vấn đề khó khăn một cách nhanh chóng nhờ kinh nghiệm trên 15 năm và có sự tư vấn của cựu lãnh sự quán.

>> Xem bước 2

Xin visa đi Hàn Quốc diện du học

a. Du học đại học tự túc và học tiếng

(Xét Visa trong 4 tuần làm việc)

- Giấy nhập học bản gốc (có chữ ký của thí sinh).

- Bản sao đăng ký thành lập của trường Hàn Quốc.

- (Mẫu đăng ký thông tin của người xin cấp visa du học).

- Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT dich tiếng Anh công chứng nhà nước (kèm bản gốc để đối chiếu).

- Bằng tốt nghiệp, bảng điểm Đại học dịch tiếng Anh công chứng nhà nước (nếu đã tốt nghiệp Đại học).

- Thẻ sinh viên photo 2 mặt hoặc xác nhận sinh viên của trường bản tiếng Việt gốc kèm bản dịch tiếng Anh, bảng điểm các học kỳ đã học bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước, Quyết định cử đi của trường bản tiếng Việt gốc kèm bản dịch tiếng Anh, bản sao Biên bản ghi nhớ giữa hai trường (đối với trường hợp sinh viên trao đổi, chưa tốt nghiệp Đại học).

- Kế hoạch học tập: (Ghi đầy đủ và chi tiết: Tên, ngày tháng năm sinh, môn học, trường đăng ký học, lý do tại sao chọn môn học và tường đại học đó, ai sẽ là người chu cấp phí sinh hoạt, có mối quan hệ nào với người Việt nam hoặc người Hàn Quốc ở Hàn Quốc không; Sau khi học xong ở Hàn Quốc, kế hoạch trong tương lai là gì. Học sinh phải tự viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh , không chấp nhận bản dịch).

- Bản tự giới thiệu về bản thân.

- Bản tự giới thiệu về bản thân.

(Tình trạng hiện tại ví dụ nghề nghiệp, nơi làm việc v.v…; Hoàn cảnh gia đình (nghề nghiệp hiện tại, nơi làm việc, địa chỉ và điện thoại liên lạc của các thành viên trong gia đình; Quá trình học tập trước đây của bản thân; Trình độ tiếng Hàn. Học sinh phải tự viết bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh , không chấp nhận bản dịch).

- Sơ yếu lý lịch bản tiếng Việt gốc và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn có công chứng nhà nước.

- Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu gia đình dịch tiếng Anh công chứng nhà nước.

- Chứng minh nghề nghiệp và Xác nhận khả năng thu nhập lương của bố mẹ hàng tháng (bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước).

- Sổ tiết kiệm 01 bản gốc, 01 bản sao và 01 bản Xác nhận số dư tiền gửi bản gốc tiếng Anh do ngân hàng cấp gần nhất đến ngày nộp hồ sơ (chỉ thu bản Xác nhận số dư tiền gửi được cấp trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ).

1) 20.000USD và gửi vào ngân hàng tối thiểu được 3 tháng khi xin cấp visa du chọ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ.

2) 9.000USD và gửi vào ngân hàng tối thiểu được 3 tháng khi xin cấp visa du học theo chương trình trao đổi của 2 trường ĐH Việt Nam – Hàn Quốc.

3) 9.000USD và gửi vào ngân hàng tối thiểu được 6 tháng khi xin cấp visa du học học tiếng.

(Không chấp nhận Sổ tiết kiệm chuyển quyền/chuyển nhượng hoặc sổ tiết kiệm của Quỹ tín dụng. Bảo lãnh tài chính chỉ nhận từ bố mẹ đẻ và anh chị em ruột)

- Cam kết bảo lãnh tài chính cho con đi học của bố mẹ/anh chị ruột có chứng thực của địa phương về chữ ký(kèm bản dịch tiếng Ạnh công chứng nhà nước)

- Bản sao Chứng minh thư (không cần công chứng)

- Phiếu kết quả xét nghiệm bệnh Lao phổi

* Trong trường hợp người bảo lãnh tài chính là người khác, không phải bố mẹ của học sinh, cần những hồ sơ sau:

- Chứng minh quan hệ gia đình

- Chứng minh nghề nghiệp

- Cam kết bảo lãnh tài chính

- Bản sao chứng mình thư của người bảo lãnh tài chính

- Xác nhận số dư gửi tiền và bản sao sổ tiết kiệm của người bảo lãnh tài chính

b. Du học đại học, thạc sỹ, tiến sỹ có học bổng

(Xét Visa trong 02 tuần làm việc)

- Giấy nhập học bản gốc (có chữ ký của thí sinh).

- Bản sao đăng ký thành lập của trường Hàn Quốc

- Mẫu đăng ký thông tin của người xin cấp visa du học.

- Giấy xác nhận học bổng của trường (bản gốc - theo mẫu và có đóng dấu của trường.

- Bằng tốt nghiệp, bảng điểm cấp học cao nhất (bản gốc và bản dịch tiếng Anh có công chứng nhà nước.

- Phiếu kết quả xét nghiệm bệnh Lao phổi

- Bản sao Chứng minh thư (không cần công chứng)

>> Trong trường hợp nhận được học bổng bán phần mà phần học bổng lớn hơn 50% tổng chi phí học phí và sinh hoạt phí thì phải chứng minh thêm về khả năng tài chính (sổ tiết kiệm), nghề nghiệp, thu nhập của bố mẹ/ bản thân hoặc của Giáo sư bảo lãnh )

Các hồ sơ chứng minh khả năng tài chính của Giáo sư bảo lãnh gồm:

- Giấy chứng nhận nghề nghiệp của giáo sư do trường cấp

- Giấy cam kết bảo lãnh tài chính cho học sinh (nêu rõ số tiền học bổng ,số kỳ được cho học bổng và đóng dấu cá nhân của giáo sư )

- Giấy chứng nhận mẫu dấu cá nhân của giáo sư

- Giấy chứng minh tài chính của giáo sư (VD: giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng)

- Chứng minh quan hệ gia đình (giấy khai sinh và sổ hộ khẩu)

>> Trong trường hợp học bổng nhỏ hơn 50% tổng chi phí học phí và sinh hoạt phí thì cần nộp hồ sơ theo Visa du học tự túc (Thủ tục tham khảo phần Visa du học tự túc phía trên)

c. Trường hợp học sinh đi du học theo chương trình trao đổi của 2 trường ĐH Việt Nam- Hàn Quốc

(Xét Visa trong 2 tuần làm việc)

- Giấy nhập học bản gốc

- Bản sao đăng ký thành lập của trường Hàn Quốc

- (Mẫu đăng ký thông tin của người xin cấp visa du học)

- Bản sao Biên bản hợp tác trao đổi sinh viên giữa hai trường

- Phiếu kết quả xét nghiệm bệnh Lao phổi

- Quyết định cử đi của trường Việt Nam bản gốc tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh/Hàn không cần công chứng

- Thẻ sinh viên photo 2 mặt hoặc Giấy xác nhận đang là sinh viên của trường do trường ĐH cấp và đóng dấu ( dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn có công chứng nhà nước)

- Bảng điểm các kỳ học đã học của trường ĐH ( dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hàn có công chứng nhà nước)

- Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT dich tiếng Anh hoặc tiếng Hàn công chứng nhà nước (kèm bản gốc để đối chiếu)

- Chứng minh thư photo của người nộp hồ sơ

* Trường hợp học sinh phải chi trả hơn 50%~ 100% tiền học phí và sinh hoạt phí trong quá trình trao đổi, học sinh sẽ phải nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh tài chính và Chứng minh nghề nghiệp của bố mẹ giống trường hợp visa du học tự túc (thời gian sổ tiết kiệm là tối thiểu 3 tháng, không cần quá 6 tháng). Nếu phần chi trả nhỏ hơn 50% tổng chi phí học phí và sinh hoạt phí, học sinh chỉ phải chứng minh khả năng tài chính lớn hơn khoản phải chi trả (thời gian sổ tiết kiệm không cần quá 06 tháng)và Chứng minh nghề nghiệp của bố mẹ bản dịch tiếng Anh công chứng Nhà nước

* Ngoài ra, nếu học sinh có bằng cấp THPT/ĐH được cấp ở nước ngoài thì học sinh cần xin dấu xác nhận Apostille hoặc dấu Xác nhận lãnh sự tại ĐSQ của nước đó tại Việt Nam.


>> Xem bước 2

Xin visa đi Hàn Quốc diện thương mại

(Xét Visa trong 8 ngày làm việc)

Công ty mời ( Công ty Hàn Quốc)

1. Thư mời gốc, có đóng dấu của công ty
( Không có form cụ thể, ghi bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, ghi rõ chi tiết nhân sựbên mời và bên được mời, nội dung, lý do, thời gian mời, nội dung cam kết về nước đúng hạn ; đầy đủ tên công ty mời, tên người đại diện công ty mời, địa chỉ công ty và số điện thoại liên lạc).

2. Giấy bảo lãnh gốc, có đóng dấu của công ty (có mẫu kèm theo - Letter of Guarantee )

3. Giấy xác nhận về đăng ký kinh doanh (Mẫu đính kèm _ Xác nhận đăng ký kinh doanh)
( Bản xác nhận gốc , có thể download từ trang Web của phòng thuế Hàn Quốc cấptrong vòng 3 tháng gần ngày nộp hồ sơ )

4.Giấy xác nhận nộp thuế (mẫu đính kèm_ Certificate of Tax Payment)
(Bản xác nhận gốc , có thể download từ trang Web của phòng thuế Hàn Quốc cấp trong vòng 3 tháng gần ngày nộp hồ sơ)

5. Giấy xác nhận mẫu dấu pháp nhân, hoặc giấy xác nhận con dấu (trường hợp là công ty tư nhân) cấp trong vòng 3 tháng gần ngày nộp hồ sơ

6. Lịch trình làm việc
(Công ty ở Việt Nam)

1.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ,bản sao kèm bản dịch tiếng Anh công chứng nhà nước (nếu đi lần đầu phải kèm theo bản gốc để đối chiếu)

2. Quyết định cử đi công tác, bản gốc tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Anh (không cần công chứng)

3. Hợp đồng lao động bản gốc và 01 bản sao tiếng Việt, kèm theo bản dịch tiếng Anh không cần công chứng (nếu là hợp đồng song ngữ Anh - Việt thì nộp bản gốc kèm bản photo, không cần công chứng)

4. Bản photo Chứng từ làm ăn của hai bên, không cần công chứng ( nếu có )

* Trường hợp chưa có Chứng từ làm ăn, có thể sẽ phải nộp thêm Chứng từ đóng thuế của công ty

5. Bản sao Chứng minh thư của người xin visa, không cần công chứng

6. Hộ chiếu gốc

7. Đơn xin visa ( dán 1 ảnh )


* Trong quá trình xét duyệt hồ sơ, lãnh sự sẽ yêu cầu phỏng vấn hoặc bổ sung giấy tờ nếu thấy cần thiết.

Bước 2: Nộp hồ sơ và đóng phí

Tại Hà Nội:
Phòng Lãnh sự – Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội tại tầng 7, tòa nhà Charmvit 117 Trần Duy Hưng.

Tại Hồ Chí Minh:
Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP HCM ở 107 đường Nguyễn Du, quận 1.

Đối với những người sinh từ Đà Nẵng trở ra phía Bắc thì đăng ký tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội. Nếu muốn nộp trong Lãnh sự quán Hàn Quốc tại TP HCM cần bổ sung thêm: Hộ khẩu thường trú trong khu vực từ Đà Nẵng trở vào các tỉnh phía Nam (dịch và công chứng tư pháp) và hợp đồng lao động dài hạn (đính kèm bản dịch tiếng Anh công chứng tư pháp).

Nộp lệ phí xin visa:

- 30 USD nếu xin visa đi dưới 90 ngày.

- 50 USD nêu xin visa đi một lần trên 90 ngày.

- 60 USD nếu xin visa đi 2 lần liên tiếp trong 6 tháng.

- 80 USD nếu xin visa đi nhiều lần.

Bước 3: chờ và nhận kết quả

- Thời gian xét hồ sơ và trả lời kết quả khoảng 8 ngày.

- Thời gian trả Visa từ 14: 16h từ thứ 2 - thứ 6 hàng tuần trừ ngày lễ.

- Trong các trường hợp phải bổ sung giấy tờ thì thời gian cấp Visa có thể kéo dài hơn so với ngày hẹn và sau ngày bổ sung từ 1 đến 2 ngày sẽ thông báo kết quả (trừ Visa kết hôn và Visa du học )

- Những hồ sơ đã bị từ chối phải đến lấy lại hộ chiếu trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo kết quả.

Lưu ý khi xin visa Hàn Quốc:

- Đối với trường hợp xin visa Kết hôn và visa Thăm thân: Các cô dâu phải trực tiếp đến nộp và trực tiếp đến lấy visa.
- Đối với Visa thăm thân, chỉ người thân có tên trong hộ khẩu gia đình của người muốn xin visa mới được đi nộp hộ hồ sơ và nhận hộ kết quả.
- Các trường hợp không cần xin Visa vào Hàn Quốc:
+ Công dân Việt Nam có Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu ngoại giao và thẻ APEC (đi cùng hộ chiếu phổ thông) nếu đi dưới 90 ngày
+ Công dân các quốc tịch như Macao, Bruney, Đài Loan, Cô-oet, Mỹ, … nếu đi dưới 30 ngày; Hongkong, Nhật Bản, Ôxtralia,…đi dưới 90 ngày; Canada đi dưới 6 tháng v.v.
- Xin visa Hàn Quốc phần lớn không cần phỏng vấn song vẫn có một số trường hợp Đại sứ quán yêu cầu. Khi đó, bạn nên tìm hiểu kỹ các thông tin trên website của Đại sứ quán hoặc Bộ Ngoại Giao Hàn Quốc để khi trả lời phỏng vấn cho trôi chảy. Bạn phải cho họ thấy rằng bạn có một công việc, cuộc sống ổn định tại Việt Nam; bạn có nhiều mối quan hệ ràng buộc và chắc chắn sau chuyến đi bạn buộc phải quay trở về và khi lưu trú tại Hàn Quốc, bạn biết mình sẽ đi đâu, làm gì. Điều quan trọng là khi đến phỏng vấn, bạn hãy cứ tỏ ra đàng hoàng, tự tin và thoải mái với tâm lý không xin được visa lần này thì xin lần sau, không đi được Hàn Quốc thì đi nước khác.

Á Châu nhận hỗ trợ làm visa Hàn Quốc cho các trường hợp không thể tự mình làm VISA vì lý do nào đó. Để biết chi tiết xin gọi ngay vào hotline 0909.111.065 để được ưu tiên.

HotKey: visa han quoc

Lượt tham khảo: 127346

Date: 2016-06-14 15:04:13

Dịch vụ làm Visa Hàn Quốc chuyên nghiệp - 0961.921.924